Monday, 15 October 2018

Cộng đồng Pháp ngữ – Wikipedia tiếng Việt


Biểu trưng của cộng đồng Pháp ngữ

La Francophonie (tên chính thức: Tổ chức Quốc tế của các quốc gia nói tiếng Pháp, Organisation internationale de la Francophonie) là cộng đồng các quốc gia và vùng lãnh thổ có sử dụng tiếng Pháp hay gọi tắt là Cộng đồng Pháp ngữ. Tổ chức này bao gồm 56 thành viên và 19 thành viên không chính thức. Cộng đồng Pháp ngữ đang nhận cương vị quan sát viên tại Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc.





Tại Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của Cộng đồng Pháp ngữ năm 1986 tại Versaille, các nước thành viên cũng thảo ra mục tiêu hoạt động của Cộng đồng Pháp ngữ là sự đoàn kết.

Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động của Cộng đồng Pháp ngữ:



Năm 1880, trong tác phẩm "Nước Pháp, nước An-giê-ri và các thuộc địa"[cần dẫn nguồn], nhà địa lý người Pháp Onésime Reclus đã đưa ra thuật ngữ "Francophonie". Cựu tổng thống Sénégal Léopold Sédar Senghor được coi là một trong những người sáng lập ra Cộng đồng Pháp ngữ.

Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của Cộng đồng Pháp ngữ diễn ra vào năm 1986 tại Versaille. Tham dự hội nghị có 41 quốc gia có sử dụng tiếng Pháp. Từ hội nghị thượng đỉnh đầu tiên năm 1986 đến nay, Cộng đồng Pháp ngữ đã tổ chức 13 hội nghị. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gia nhập Cộng đồng Pháp ngữ năm 1970.

Tổng thư ký đầu tiên của Cộng đồng Pháp ngữ là Boutros-Boutros Gali, được bầu tại hội nghị thượng đỉnh 7 tại Hà Nội năm 1997.



Điều tiên quyết cho việc kết nạp thành viên không phải là mức độ dùng tiếng Pháp mà là sự có mặt của văn hóa và tiếng Pháp trong lịch sử qua tương tác giữa Pháp với nước đó, phần lớn là sự kế thừa các giá trị từ khi là thuộc địa của Pháp. Tiếng Pháp được sử dụng trong một số nước thành viên của tổ chức như là một ngôn ngữ phổ biến, trong khi sự có mặt hiện thời của nó trong những thành viên khác là rất nhỏ, quan trọng là mối quan hệ trong cộng đồng chủ yếu dựa trên phương diện lịch sử và văn hóa. Francophonie hiện đại được thành lập vào 1970. Khẩu hiệu của tổ chức là égalité, complémentarité, solidarité (bình đẳng, tương hỗ, đoàn kết), nói bóng gió tới khẩu hiệu của nước Pháp.


































































































































































Quốc gia
Ngày gia nhập
Ngôn ngữGhi chú
 Albania1999Albanikhoảng 30% thanh niên Albani chọn tiếng Pháp làm ngoại ngữ thứ nhất[1]
 Andorra2004Catalaláng giềng của Pháp. Tổng thống Pháp là co-Prince of Andorra. Đọc thêm: Các ngôn ngữ của Andorra
 Bỉ1970một trong 3 ngôn ngữ chính thức, bao gồm cả tiếng Phápkhoảng 40% dân số dùng tiếng Pháp là ngôn ngữ mẹ đẻ[2] và khoảng 48% dân số dùng tiếng Pháp như ngôn ngữ phụ [3].
* Wallonie Cộng đồng người Bỉ nói tiếng Pháp1980tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức
 Bénin1970tiếng Pháptrước đây là thuộc địa của Pháp
 Bulgaria1993tiếng Bulgaritiếng Pháp được sử dụng làm ngôn ngữ phụ chiếm 9%, và được dạy như ngoại ngữ chính ở khoảng 25% các trường tiểu học.[3]
 Burkina Faso1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Burundi1970tiếng PhápLiên hiệp quốc bảo hộ thuộc Bỉ trước đây
 Campuchia1993tiếng Khmertrước đây được Pháp bảo hộ (một phần trước đây thuộc Đông Dương thuộc Pháp)
 Cameroon1991song ngữ chính, gồm tiếng Pháphơn 90% quốc gia này là thuộc địa của Pháp
 Canada1970song ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp

*  New Brunswick
1977
song ngữ chính, gồm tiếng Pháp
*  Quebec1971Pháp
 Cabo Verde1996tiếng Bồ Đào Nhathuộc địa trước đây của Bồ Đào Nha.
 Cộng hòa Trung Phi1973song ngữ chính, gồm tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Chad1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Comoros1977ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Cộng hòa Dân chủ Congo1977tiếng Phápthuộc địa trước đây của Bỉ
 Cộng hoà Congo1981tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Bờ Biển Ngà1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Djibouti1977song ngữ chính thức, gồn tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Dominica1979tiếng Anh
Ai Cập Ai Cập1983tiếng Ả Rậptraditional Francophone elite
 Guinea Xích Đạo1989ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Phápthuộc địa trước đây của Tây Ban Nha.
 Republic of Macedonia2001Macedoniantiếng Pháp được dạy như ngôn ngữ thứ 2 trong các trường học trên cả nước.
 Pháp1970tiếng Pháp
 Gabon1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
Hy Lạp Hy Lạp2004tiếng Hy Lạptiếng Pháp được hiểu và nói khoảng 8% dân số
 Guinée1981tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Guinea-Bissau1979tiếng Bồ Đào Nhathuộc địa trước đây của Bồ Đào Nha
 Haiti1970ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Lào1991tiếng Làothuộc địa trước đây của Pháp
 Liban1973Tiếng Ả RậpTừng là lãnh thổ ủy trị của Pháp.
Một số văn bản chính thức viết bằng tiếng Pháp. Hầu hết người dân Liban nói từ hai ngôn ngữ trở lên, trong đó có tiếng Pháp.
 Luxembourg1970ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
 Madagascar1970-1977,
1989
chính thức ba ngôn ngữ
thuộc địa trước đây của Pháp
 Mali1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Mauritanie1980tiếng Ả Rậpthuộc địa trước đây của Pháp
 Mauritius1970
 Moldova1996tiếng Romaniquan hệ mật thiết với Romani
Monaco Monaco1970tiếng Pháp
Maroc Maroc1981tiếng Ả Rậptrước đây được pháp bảo hộ
 Niger1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 România1993tiếng Romanitiếng Pháp được hiểu và nói khoảng 24% dân số.[4] Văn hóa và lịch sử có liên quan đến Pháp, đặc biệt là vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
 Rwanda1970ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
 Saint Lucia1981tiếng Anh
 São Tomé và Príncipe1999tiếng Bồ Đào Nhathuộc địa trước đây của Bồ Đào Nha.
 Senegal1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Seychelles1976ba ngôn ngữ chính thức, gồm tiếng Pháp
 Thụy Sĩ1996
 Togo1970tiếng Phápthuộc địa trước đây của Pháp
 Tunisia1970tiếng Ả Rậptrước đây được Pháp bảo hộ; tiếng Pháp được sử dụng phổ biến
 Vanuatu1979ba ngôn ngữ chính thứctrước đây Pháp và Anh cùng quản lý
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam1970tiếng Việtthuộc địa trước đây của Pháp

Các kỳ hội nghị thượng đỉnh[sửa | sửa mã nguồn]


Ngày nay, hội nghị thượng đỉnh của Cộng đồng Pháp ngữ được tổ chức hai năm một lần. Những hội nghị thượng đỉnh đã tổ chức:


  • Versailles, Pháp (1986)

  • Thành phố Québec, Canada (1987)

  • Dakar, Sénégal (1989)

  • Paris, Pháp (1991)

  • Mauritius (1993)

  • Cotonou, Bénin (1995)

  • Hà Nội, Việt Nam (1997)

  • Moncton, Canada (1999)

  • Beirut, Liban (2002)

  • Ouagadougou, Burkina Faso (2004)

  • Bucharest, România (2006)

  • Québec, Canada (2008)

  • Montreux, Thụy Sĩ (2010)

  • Kinshasa, Congo (2012)

  • Dakar, Sénégal (2014)

  • Atatanarivo, Madagascar (2016)


  1. ^ Embassy of France in the US - France / Eastern Europe

  2. ^ Ginsburgh, Victor, Université Catholique de Louvain; Weber, Shlomo, Professor Economy and Director of the Center for Economic Studies of the Southern Methodist University, Dallas, USA, and having a seat in the expert panel of the IMF [1] (tháng 6 năm 2006). “La dynamique des langues en Belgique” (pdf 0.7 MB). Regards économiques, Publication préparée par les économistes de l'Université Catholique de Louvain (bằng tiếng Pháp) 19 (Numéro 42): 282. doi:10.1159/000013462. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2007. Les enquêtes montrent que la Flandre est bien plus multilingue, ce qui est sans doute un fait bien connu, mais la différence est considérable : alors que 59 % et 53 % des Flamands connaissent le français ou l'anglais respectivement, seulement 19 % et 17 % des Wallons connaissent le néerlandais ou l'anglais.... 95 pour cent des Bruxellois déclarent parler le français, alors que ce pourcentage
    tombe à 59 pour cent pour le néerlandais. Quant à l’anglais, il est connu par une proportion importante de la population à Bruxelles (41 pour cent).... Le syndrome d’H (...) frappe la Wallonie, où à peine 19 et 17 pour cent de la population parlent respectivement le néerlandais et l’anglais.
     


  3. ^ Кой и колко учи езици в Европа, Дневник.

  4. ^ [2]


No comments:

Post a Comment