Monday, 15 October 2018

Kyōto – Wikipedia tiếng Việt


Tỉnh Kyōto
京都府

—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji
京都府
 • Rōmaji
Kyōto-fu



Dải cát Amanohashidate, một trong Nhật Bản tam cảnh, quan sát từ công viên Kasamatsu ở thành phố Miyazu, tỉnh Kyōto.

Cờ hiệu của tỉnh Kyōto
Hiệu kỳ
Biểu hiệu của tỉnh Kyōto
Biểu hiệu

Vị trí tỉnh Kyōto trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Kyōto trên bản đồ Nhật Bản.

Tỉnh Kyōto trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Kyōto

Tỉnh Kyōto


Tọa độ: 35°1′15,7″B 135°45′20,1″Đ / 35,01667°B 135,75°Đ / 35.01667; 135.75000Tọa độ: 35°1′15,7″B 135°45′20,1″Đ / 35,01667°B 135,75°Đ / 35.01667; 135.75000
Quốc gia
 Nhật Bản
Vùng
Kinki
Đảo
Honshu
Lập tỉnh
19 tháng 6 năm 1868
Đặt tên theo
Thành phố Kyōto sửa dữ liệu
Thủ phủ
Thành phố Kyōto
Phân chia hành chính
6 huyện
26 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc
Takatoshi Nishiwaki
 • Phó Thống đốc
Yamauchi Shūichi, Yamashita Akimasa, Jōfuku Takeharu
 • Văn phòng tỉnh
85-3, bên trái giao lộ Shimodachiuri và Shin-machi, phường Yabunouchicho, quận Kamigyō, thành phố Kyōto 602-8570
Điện thoại: (+81) 075-451-8111
Diện tích
 • Tổng cộng
4.612,19 km2 (1.78.078 mi2)
 • Mặt nước
1,0%
 • Rừng
74,2%
Thứ hạng diện tích
31
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng
2.610.353
 • Thứ hạng
13
 • Mật độ
566/km2 (1,470/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng số
JP¥ 10.054 tỉ
 • Theo đầu người
JP¥ 3,028 triệu
 • Tăng trưởng
tăng 3,0%

Múi giờ
JST (UTC+9)
Mã ISO 3166
JP-26
Mã địa phương
260002
Thành phố kết nghĩa
Thiểm Tây, Yogyakarta, Oklahoma, Leningrad, Edinburgh, Occitanie, Québec sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận
Fukui, Ōsaka, Nara, Mie, Shiga, Hyōgo



Sơ đồ hành chính tỉnh Kyōto




Trang web

www.pref.kyoto.jp



Biểu tượng 
Nhạc ca
"Kyōto-fu no Uta" (京都府の歌?)
Chim
Hải âu mặt trắng (Calonectris leucomelas)
Hoa
Anh đào Shidare (Prunus pendula)
Cúc Saga (Chrysanthemum glabriusculum)
Nadeshiko (Dianthus superbus longicalycinus)
Cây
Liễu sam Kitayama (Cryptomeria japonica)
Linh vật
Mayumaro[1]

Kyōto (Nhật: 京都府 (Kinh Đô Phủ)/ きょうとふ Kyōto-fu?) là một tỉnh (phủ theo từ gốc Hán) ở vùng Kinki trên đảo Honshu, Nhật Bản. Trung tâm hành chính là thành phố Kyoto.





Bản đồ của phủ Kyoto

Phủ Kyoto nằm gần như tại trung tâm của đảo Honshū và của Nhật Bản. Diện tích 4612,71 km², chiếm 1,2% diện tích Nhật Bản. Phủ Kyoto lớn thứ 31 trong tổng số 47 đô đạo phủ huyện của Nhật Bản. Phía Bắc, phủ Kyoto nhìn ra biển Nhật Bản và giáp tỉnh Fukui. Về phía Nam, tỉnh Kyoto giáp phủ Osaka và tỉnh Nara. Về phía Đông, phủ Kyoto giáp các tỉnh Mie và Shiga. Về phía Tây giáp tỉnh Hyogo. Kyoto được chia cắt ở giữa bởi dãy núi Tanba, khiến cho khí hậu của Kyoto có sự khác biệt giữa phía Nam và phía Bắc.



Phủ Kyoto được thành lập vào năm 1871 trên cơ sở sáp nhập khu vực cố đô Kyoto với một số địa phương xung quanh. Quá trình mở rộng bằng cách sáp nhập diễn ra liên tục tới năm 1876 đã cho phép phủ Kyoto mở rộng ra như hiện nay.



Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]


Phủ Kyoto có 14 thành phố:


Thị trấn và làng[sửa | sửa mã nguồn]


Ở phủ Kyto có 14 thị trấn và làng. Tuy nhiên, thời gian tới, một số sẽ được sáp nhập, nên số lượng sẽ giảm đi.



Khu vực thành phố Kyoto phụ thuộc nhiều vào ngành du lịch. Còn khu vực phía Bắc (bán đảo Tango) có nghề thủy sản hải sản phát triển. Phần giữa phủ Kyoto phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp.



The Iwashimizu Hachimangu, a Shinto shrine in Yawata

Phủ Kyoto bao gồm thành phố Kyoto - cố đô Kyoto và vùng phụ cận là một trung tâm văn hóa lớn của Nhật Bản.




Ở phủ Kyoto có hai câu lạc bộ bóng đá.



Thành phố Kyoto là một trong những điểm thu hút khách du lịch lớn nhất Nhật Bản.

Ở đây có nhiều lễ hội, trong đó có lịch sử lâu đời nhất là Aoi Matsuri từ năm 544, Gion Matsuri từ năm 869, Ine Matsuri từ thời kỳ Edo, Daimonji Gozan Okuribi từ năm 1662, và Jidai Matsuri từ năm 1895. Mỗi đền, chùa ở đây đều có những lễ, hội riêng, phần nhiều đều hoan nghênh du khách tới tham quan.














No comments:

Post a Comment